Kiến thức đá quý cơ bản về Đá Sapphire, Ruby

     |      504

Ruby và saphia đã quá quen thuộc với giới ưa chuộng đồ trang sức ở Việt  Nam , tuy nhiên những kiến thức về chúng thì không phải ai cũng có được và nhiều khi dẫn đến việc mất tiền mua những món hàng không đáng giá và ít có giá trị khi ứng dụng chọn làm Đá Phong Thủy Hộ Mệnh. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về loại đá quý có giá trị này.

1. Khái niệm về corundum nguồn gốc hình thành Sapphire's và Ruby

Đá ruby và đá sapphire đều là 1 loại quặng có tên là “corundum” ngồn gốc từ tiếng Hy lạp “Kerand” hoặc “Kuruvinda”, sau này tên gọi corindon được người Ấn Độ miêu tả thành 2 thể loại, tuỳ theo màu sắc của nó: Ruby (rubinus) có nghĩa là màu đỏ và saphia (saphiarus) có nghĩa là màu xanh.

Mãi đến năm 1800 người ta mới biết rằng ruby và saphia cùng thuộc về một nhóm. Tên saphia cũng theo tiếng Hy lạp, saphiarus có nghĩa là màu xanh lam.

Ngày nay chúng ta cũng quan niệm rằng loại có màu đỏ được gọi là đá ruby (Corindon màu đỏ được gọi là ruby) và màu xanh được gọi là đá saphia (corindon màu lam được gọi là sapphire), các màu khác được gọi là sapphire màu như sapphire vàng, sapphire xanh lá chuối, sapphire cam .v.v.

2. Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể

2.1 Thành phần hóa học

- Thành phần hóa học của corindon là alumin Al2O3. Khi nó tinh khiết là saphia không màu, kết quả màu sắc của ruby là do lượng rất nhỏ (vết) của oxit crôm, và màu xanh của saphia là do một lượng nhỏ của nguyên tố sắt và titan. Năm 1986 Heilmann và Henn đã phân tích thành phần hóa học của corindon bằng phương pháp hiện đại cho kết quả thay đổi như sau: Phần lớn các mẫu có hàm lượng Al2O3> 99,4%, SiO2 từ 0,03 - 0,06%; Na2O từ vết - 0,01; K2O từ vết - 0,02; MgO: từ vết - 0,05%; CaO: từ vết - 0,02; Fe từ 0,12 - 0,22; MnO từ vết - 0,03; TiO2 0,01 - 0,02.

- Thành phần hóa học của corindon ở các vùng khác nhau thì hàm lượng các nguyên tố tạo màu có khác nhau một chút.

2.2. Cấu trúc tinh thể

- Corindon nằm trong nhóm hematit (X2O3), cấu trúc của nhóm khoáng vật này dựa trên hình 6 phương khép kín của nguyên tử oxy với các cation trong khối tám mặt giữa chúng. Trên cơ sở hình chiếu của cấu trúc corindon chỉ ra rằng có 2/3 khoảng trống của tám mặt là được lấp bởi cation Al3+. Liên kết hóa trị tĩnh điện (ev) hoặc lực lượng liên kết của mối liên kết Al3+. Bởi vì ion Al3+ được bao quanh bởi 6 ion oxy, hóa trị tĩnh điệncủa mỗi sáu liên kết nguyên tử Al-O trong phân tử bằgn 1/2. Mỗi ion oxy được chia sẻ giữa 4 khối tám mặt, nghĩa là 4 liên kết nguyên tử trong phân tử điện hóa trị bằng 1/2 lượng tỏa ra từ một vị trí oxy. Trong mặt cơ sở (0001) điều này cho phép chỉ 2 cặp Al-O liên kết từ mỗi oxy, mà chỉ ra bởi hai khối tám mặt chung nhau một oxy ở góc.

- Mỗi khối tám mặt chung 1 mặt giữa 2 lớp kề cận theo chiều thẳng đứng của các chồng khối tám mặt (sắp xếp chồng lên nhau). Crôm tham gia vào mạng của corindon dưới dạng 1 ion hoá trị 3 (Cr+3) thay thế đồng hình ion Al3+.

- Đặc tính tinh thể học của corindon: Corindon kết tinh trong biến thể ba phương của tinh hệ 6 phương, thuộc lớp 32/m với các yếu tố đối xứng sau:

  •  Một trục đối xứng bậc ba, mà cũng tượng trưng cho 1 trục bậc 3 đảo.
  • Ba trục đối xứng bậc 2 vuông góc với trục bậc 3.
  • Ba mặt phẳng đối xứng vuông góc với trục bậc 2 và cắt nhau dọc theo trục có thứ tự cao.
  • Một tâm đối xứng.

Corindon là một khoáng vật của nhôm: Al2O3, kết tinh ở hệ lục phương, có hình dạng thường gặp là lăng trụ, hình tấm 6 mặt, hai tháp 6 phương.

Tinh thể dạng lưỡng tháp sáu phương trong đá hoa Lục Yên

Corindon có các biến thể sau:
- Al2O3 tam phương là một biến thể vững chắc nhất trong tự nhiên, thành tạo trong khoảng nhiệt độ 500 - 15000C.
- Al2O3 lục phương vững bền ở nhiệt  Alađộ cao, sự chuyển 2O3  Albthành 2O3 thực hiện ở nhiệt độ 1500 - 18000C.
- Lập phương có kiến trúc tinh thể của spinen.

3. Các tính chất vật lý và quang học

3.1. Tính chất vật lý

- Cát khai: Ruby, saphia không có cát khai, nhưng có thể tách theo một số hướng nhất định.
- Vết vỡ: vỏ sò.
- Độ cứng: Ruby, saphia có độ cứng tương đối là 9 (theo thang Mohs), chỉ đứng sau kim cương. Độ cứng của ruby, saphia cũng biến đổi theo các hướng khác nhau.
- Màu vết vạch: trắng
- Tỷ trọng: Ruby: 3,95 - 4,05, thường là 4,00
Saphia: 3,95 - 4,03 , thường là 3,99

3.2. Tính chất quang học

- Độ trong suốt: Từ trong suốt đến đục
- Ánh: Mặt vỡ thường có ánh thuỷ tinh; mặt mài bóng thường có ánh từ thuỷ tinh đến gần ánh lửa.
- Tính đa sắc: ruby: mạnh; đỏ phớt tía/ đỏ da cam
Saphia: mạnh; lam phớt tím/ lam phớt lục
Saphia vàng: yếu đến rõ; vàng/ vàng nhạt.
Saphia lục: mạnh; lục/ vàng lục
Saphia tím: mạnh; tím/ da cam
- Chiết suất: 1,766 - 1,774
- Lưỡng chiết suất: 0,008
- Độ tán sắc: 0,018
- Phổ hấp thụ: Ruby: 6942, 6928, 6680, 6592, 6100, 5000, 
4765, 4750, 4685.
Saphia lam: màulam của Sri Lanka: 4701, 4600, 4550, 4500, 3790.
Saphia vàng: 4710, 4600, 4500, nhưng yếu hơn.
Saphia lục: 4710, 4600, 4500, nhưng hơi mạnh hơn.
Saphia tím: có thể có cả phổ của ruby (Cr) và saphia (Fe).

Phổ hấp thụ của ruby

- Lọc Chelsea: Ruby: đỏ mạnh

- Saphia lục: màu lục

- Saphia lam : hơi đen

- Saphia tím và lam tím: có thể hơi đỏ.

- Tính phát quang: Ruby : mạnh, đỏ phớt tím (huỳnh quang khác nhau theo những vùng mỏ). Saphia: Không có sự phát huỳnh quang đặc trưng cho mọi loại saphia, nó phụ thuộc vào màu sắc và xuất xứ của viên đá.

Ruby phát quang đỏ mạnh dưới tia cực tím, còn saphia thờng trơ

- Các hiệu ứng quang học: Hiện tượng ánh sao là đặc trưng nhất, hiện tượng mắt mèo thì ít gặp hơn. Ngoài ra còn gặp hiệu ứng đổi màu (hiệu ứng Alexandrit), màu viên đá thay đổi từ lam đến tía hoặc hiếm hơn từ lục đến nâu phớt đỏ.

Hiệu ứng "sao" của ruby và saphia

 ​4. Đặc điểm bao thể

Trong ruby sự có mặt phổ biến các bao thể ở các dạng khác nhau. Điều đó giúp phân biệt giữa ruby tự nhiên và ruby nhân tạo.

Nếu viên đá chứa bao thể rutin hình kim que với số lượng khá lớn thì viên đá có ánh bên trong mềm mại (gọi là ánh lụa), nếu ta cắt theo kiểu cabochon thì có thể được viên ruby có hiện tượng mắt mèo hoặc hình sao.
Giống như các loại đá khác ruby cũng có nhiều loại bao thể như: lỏng, khí, bao thể “rắn” và “hỗn hợp”: rutin, granat, biotit, apatit, fenspat, canxit,…

Các bao thể apatit, zircon, canxit, dolomit, rutin,...trong ruby Việt Nam

Các bao thể dạng lụa của rutin là nguyên nhân gây nên hiệu ứng "sao" trong ruby và saphia

5. Các phương pháp xử lý

5.1. Tác dụng của các tác nhân

- Nhiệt độ: Dưới tác dụng của nhiệt độ, màu sắc và độ tinh khiết của ruby, saphia có thể có những biến đổi khác nhau.
- Axit: Rất khó tác dụng. Các chất bột hàn và dung dịch muối dấm chứa Bo có thể hòa tan bề mặt của viên corindon.
- Chiếu xạ: Có thể tạo màu vàng đến vàng nâu từ loại saphia vàng nhạt.

5.2. Các phương pháp xử lý và tổng hợp

- Xử lý nhiệt: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao và môi trường xử lý thích hợp có thể làm tăng chất lượng của ruby, saphia. Tăng độ đồng đều của màu, giảm các hiệu ứng màng mây, màng sữa và làm tăng độ tinh khiết. Hiện nay trên thị trường thì hơn 95% ruby và saphia đều đã qua xử lý nhiệt và được thị trường chấp nhận coi như là ruby, saphia tự nhiên.
- Các phương pháp xử lý khác: Ngoài ra chúng còn được xử lý bằng cách khuyếch tán nhiệt, sửa bề mặt, chiếu xạ, nhuộm màu và sơn dầu. 
- Tổng hợp: Ruby và saphia được tổng hợpbằng nhiều phương pháp khác nhau: nóng chảy trong ngọn lửa, chất trợ dung hoặc phương pháp nhiệt dịch. Corindon tổng hợp các màu khác nhau

6. Nguồn gốc và phân bố

- Nguồn gốc: Corindon có nguồn gốc chủ yếu là biến chất, skarn, nhiệt dịch và magma. Tuy nhiên loại có giá trị thương phẩm chủ yếu được khai thác trong các kiểu nguồn gốc biến chất và skarn.
- Ngày nay trên thế giới đã có nhều vùng mỏ ruby, saphia được khai thác như: Miến Điện, Sri Lanka, Thái Lan, Nam Phi, Campuchia, Bắc Mỹ, Pakistan,…

Ruby, saphia Madagasca

- Ở Việt nam, chúng ta cũng lần lượt khai thác ruby, saphia từ các vùng mỏ Quỳ Châu (Nghệ An), Tân Hương, Lục Yên (Yên Bái), miền nam Việt Nam (Bảo Lộc, Di Linh, Tiên Cô, Đá Bàn, Đak Nông,…).

7. Chế tác

Ruby cũng như saphia có thể cắt theo nhiều kiểu khác nhau, song phổ biến nhất là kiểu cắt hỗn hợp: Phần đỉnh cắt kiểu kim cương (brilliant), còn phần đáy cắt bậc, đối với viên ruby và saphia chất lượng hảo hạng, người ta cũng hay dùng kiểu cắt bậc vừa để đảm bảo trọng lượng vừa để duy trì được các hiệu ứng quang học.
Còn các kiểu chế tác đáy tầng và kiểu kim cương cũng gặp nhưng hiếm hơn nhiều. Khi chế tác corindon ta cần phải lưu ý đến các đặc điểm sau: 

- Định hướng trục quang (cả đối với kiểu mài giác lẫn kiểu mài cabochon sao).
- Tính phân bố màu sắc.
- Độ đậm nhạt của màu (màu càng nhạt thì càng phải nhiều tầng, mỗi tầng càng phải nhiều giác và các giác càng phải nhỏ).
- Đặc điểm phân bố khuyết tật v.v

Nếu các viên đá có chất lượng kém hoặc nhiều khuyết tật thì người ta có thể cắt thành các hạt hình tròn, kiểu cabochon hoặc dùng để chạm khắc.
Riêng viên đá có hiệu ứng sao được cắt theo kiểu cabochon để phô bày hiệu ứng quang học hấp dẫn đó.
Ngoài ra, tùy hình dáng, kích thước người ta có thể cắt ruby, saphia thành các kiểu khác nhau tùy ý thích của người tiêu dùng nhằm giữ được trọng lượng tối đa như đối với kim cương: Đó là kiểu emơrôt, kiểu baguette, hình tim, hình tam giác, hình hạt dưa, hình thang, hình chữ nhật, v.v.

8. Phân biệt

Hiện nay 95% lượng ruby, saphia trên thị trường đã qua xử lý bằng các phương pháp khác nhau.

- Nhận biết ruby, saphia xử lý nhiệt: Ruby, saphia có thể được xử lý nhiệt bằng phương pháp thông thường (chỉ dung nhiệt độ cao tác động lên viên đá làm thay đổi màu sắc và độ tinh khiết), hoặc xử lý nhiệt hoặc khe nứt (dùng thuỷ tinh chì để lấp đầy vào các khe nứt trong quá trình xử lý nhiệt). Để nhận biết chúng phải quan sát các đặc điểm bên trong, các biến đổi của bao thể do tác động của nhiệt độ, phát hiện thuỷ tinh lấp đầy bằng các bọt khí,…

Một dấu hiệu của ruby xử lý nhiệt kèm lấp đầy khe nứt và các bọt khí trong ruby tổng hợp

- Nhận biết ruby, saphia tổng hợp: Hiện nay, ngoài phương pháp nóng chảy trong ngọn lửa Verneuil, người ta còn sử dụng các phương pháp dùng chất trợ dung như: phương pháp Chatham, Kashan, Knischka, Ramaura, v.v. để sản xuất ruby, saphia tổng hợp. Tất cả các phương pháp này đều mô phỏng các quá trình thành tạo ruby, saphia trong tự nhiên do vậy chúng mang nhiều các đặc điểm giống với ruby, saphia tự nhiên. Để có thể phân biệt được chúng phải dựa vào các đặc điểm bên trong. Ví dụ: đường tăng trưởng, bọt khí, bao thể dạng vân tay, tinh thể platin, tinh thể âm v.v cùng với nhiều dấu vết khác.

9. Chất lượng và giá trị

Giá trị của ruby,sapphire được quyết đinh bởi 3 yếu tố: màu sắc,độ trong,độ sao

Đối với ruby thì loại có màu đỏ, đỏ huyết bồ câu là có giá trị cao nhất.Loại có sắc màu hồng nhạt,màu nâu có giá trị thấp nhất.

Giá trị của ruby, saphia còn chịu ảnh hưởng của các tì vết bên ngoài và các khuyết tật bên bên trong (rạn nứt, bao thể) song ở mức độ ít hơn nhiều so với màu sắc.  

Nguồn daruby.vn

Có thể bạn muốn xem
Làm sao biết mình mệnh gì? cung gì? Cách xem mệnh theo năm sinh

Làm sao biết mình mệnh gì? cung gì? Cách xem mệnh theo năm sinh

Làm sao biết mệnh gì? Cung gì? là câu hỏi được rất nhiều khách hàng quan tâm, đắn đo và suy nghĩ. Đây là yếu tố cơ bản để bạn có thể ứng dụng chúng vào ngũ hành để cải biến vận mệnh của mình.

Chi tiết
Đá Fluorite đặc tính, ý nghĩa và tác dụng

Đá Fluorite đặc tính, ý nghĩa và tác dụng

Fluorite được coi là một trong những tinh thể phổ biến chỉ đứng sau thạch anh được các nhà chiêm tinh học, các bậc thầy Yoga của Ấn Độ yêu thích sử dụng giúp tăng khả năng tư duy, đã thông kinh mạch khai mở luân xa và đạt tới trạng thái yên tĩnh tâm hồn

Chi tiết
Tìm hiểu Đá Berly, tinh thể nhiều màu

Tìm hiểu Đá Berly, tinh thể nhiều màu

Đá Berly là một loại đá quý được rất ít người biết đến, ngay cả những ai yêu và chuyên sưu tầm đá quý. Chúng là một trong những khoáng chất đá quý quan trọng và có giá trị nhất trên thế giới

Chi tiết
Đá Morganite, Đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Đá Morganite, Đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Trong các loại đá có màu hồng thì phổ biến và được nhiều người biết đến nhất có lẻ là đá Hồng Ngọc, Thạch anh Hồng, Spinel. Đá Morganite cũng là một loại đá quý màu hồng nhưng màu sắc nhạt là lạnh hơn vậy Đá Morganite là gì chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

Chi tiết
Thông tin về đá Bixbite (Red Beryl)

Thông tin về đá Bixbite (Red Beryl)

Có thể bạn đã biết về Ngọc Lục Bảo loại đá nổi tiếng nhất trong gia đình đá beryl. Nhưng ngọc lục bảo không phải là hiếm nhất mà còn có một loại đá quý hơn đó là Red beryl cũng được biết đến với tên Bixbite hay "Ngọc Lục Bảo Đỏ".

Chi tiết
Đá quý Emerald, Ngọc Lục Bảo là gì?

Đá quý Emerald, Ngọc Lục Bảo là gì?

Ngọc lục bảo với tên khoa học là Emerald được mệnh danh là Nữ Hoàng của các loại đá quý. Là một trong những loại đá được yêu thích được sử dụng trong hơn 4000 năm qua. Chúng sánh ngang với các loại đá quý khác như Kim Cương, Ruby, Sapphire, Ngọc Trai, Cẩm Thạch…

Chi tiết
Tìm hiểu về đá Serpentine, đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Tìm hiểu về đá Serpentine, đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Cái tên 'serpentine' được cho là bắt nguồn từ tiếng La Tinh “Serpens” có nghĩa là 'con rắn'. Đá Serpentine đã được nhiều nền văn hóa sử dụng trong nhiều thế kỷ được cho là để bảo vệ chống bệnh tật và ma thuật xấu xa

Chi tiết
Tìm hiểu về Đá Bloodstone (Heliotrope)

Tìm hiểu về Đá Bloodstone (Heliotrope)

Đá Bloodstone hay còn được gọi dưới cái tên khác là Heliotrope, jasper huyết hay huyết ngọc. Heliotrope cũng được đề cập trong những câu chuyện của Boccaccio trong Sách Hoàng tử Galehaut, được gọi là 'Decameron'

Chi tiết
Tìm hiểu về Ngọc Đế Quang (Đá Chrysoprase), ý nghĩa và tác dụng

Tìm hiểu về Ngọc Đế Quang (Đá Chrysoprase), ý nghĩa và tác dụng

Ngọc Đế Quang với tên khoa học là đá Chrysoprase hay chrysoprasus, thường được giới quý tộc, vua chúa thời trong kiến sử dụng đại diện cho sự cao quý và quyền lực

Chi tiết
Đá Diopside là gì? đặc tính, ý nghĩa và tác dụng

Đá Diopside là gì? đặc tính, ý nghĩa và tác dụng

Đá Diopside một loại đá quý đang còn khá xa lạ đối với những người không sành về các loại đá trong phong thủy. Chúng thuộc nhóm đá quý hiếm và không có ở Việt Nam

Chi tiết
Đá Aquamarine ngọc xanh biển món quà đến từ đại dương

Đá Aquamarine ngọc xanh biển món quà đến từ đại dương

Tên đá Aquamarine ngọc xanh biển bắt nguồn từ tiếng LaTin “aqua” là nước, “ mare” là biển. Ngày nay đá Aquamarine luôn nhận được sư quan tâm của rất nhiều người. Nhưng họ lại không thể tìm kiếm được đầy đủ những thông tin cần thiết về loại đá này

Chi tiết
Đá gỗ hóa thạch là gì? đặc tính, ý nghĩa và công dụng

Đá gỗ hóa thạch là gì? đặc tính, ý nghĩa và công dụng

Gỗ hóa thạch được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới, chúng nằm sâu dưới lòng đất, rải rác trên những ngọn đồi gần núi lửa, trong các vách đá, trong trầm tích núi lửa… Tại sao gỗ có thể hóa thành đá, tại sao chúng lại được sử dụng nhiều trong phong thủy?

Chi tiết
Tìm hiểu về Đá Onyx, ý nghĩa và tác dụng

Tìm hiểu về Đá Onyx, ý nghĩa và tác dụng

Hiện nay đá Onyx được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống cũng như trong phong thủy. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem đá Onyx này là gì? Nó có tác dụng gì cho người sử dụng? chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây

Chi tiết
Thông tin về đá Carnelian, đặc tính và tác dụng

Thông tin về đá Carnelian, đặc tính và tác dụng

Đá Carnelian là một trong những viên đá quý được sử dụng từ hơn 4000 năm trước cũng có vai trò quan trọng trong nền văn hóa của người La Mã và Hy Lạp. Chúng được sử dụng để chạm khắc, xuất hiện như những viên đá quý trong các ngôi mộ cổ ở Ai Cập

Chi tiết
Thông tin về đá Lapis Lazuli, đặc tính và tác dụng

Thông tin về đá Lapis Lazuli, đặc tính và tác dụng

Từ thời cổ đại đá Lapis Lazuli đã được rất nhiều người yêu chuộng. Chúng được tìm thấy rất nhiều trong các ngôi mộ có tiền sử hàng nghìn năm ở Messopotamia, Ai Cập, Trung Quốc, Hy Lạp,… và được ưa chuộng cho đến ngày nay

Chi tiết
Loading...