Giải hạn sao chiếu mệnh hàng năm bằng trang sức phong thủy

     |      1201

giải hạn sao chiếu mệnh bằng trang sức đá phong thủy

Tạm biệt năm cũ, chào đón năm mới 2018 Phong Thủy Ngọc An có nhận được một số câu hỏi liên quan đến giải hạn sao chiếu mệnhhạn “Năm Tuổi”. Cụ thể chị Hồ Thị Tuyết Trinh có câu hỏi năm 2018 tôi 55 tuổi bị sao Kế Đô chiếu mệnh. Bên cạnh đó, con gái tôi sinh năm 1994 cũng gặp hạn năm tuổi. Tôi cũng có ý định nhờ thầy cúng sao giải hạn và sử dụng trang sức đá phong thủy màu sắc như thế nào để giải hạn?

MỤC LỤC 

1. Nguồn gốc sao chiếu mệnh

2. Bảng tính sao chiếu mệnh hàng năm cho nam và nữ

3. Xem sao chiếu mệnh, Hạn Năm 2018 cho 12 con giáp

Sao hạn năm 2018 tuổi tý

Sao hạn năm 2018 tuổi sửu (hình thái tuế)

Sao hạn năm 2018 tuổi dần

Sao hạn năm 2018 tuổi mão

Sao hạn năm 2018 tuổi thìn (xung thái tuế)

Sao hạn năm 2018 tuổi tỵ

Sao hạn năm 2018 tuổi ngọ

Sao hạn năm 2018 tuổi mùi (phá thái tuế)

Sao hạn năm 2018 tuổi thân

Sao hạn năm 2018 tuổi dậu (hại thái tuế)

Sao hạn năm 2018 tuổi tuất (trực thái tuế)

Sao hạn năm 2018 tuổi hợi

4. Sử dụng trang sức đá phong thủy giải hạn (tăng vận) cho sao chiếu mệnh

5. Sử dụng trang sức đá phong thủy giải hạn phạm thái tuế

Đầu tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ về sao chiếu mệnh hàng năm

Nguồn gốc sao chiếu mệnh

Theo quan niệm về tử vi của người xưa cho rằng, vào mỗi năm mỗi người sẽ có một ngôi sao chiếu mệnh. Tổng cộng là có 9 ngôi sao, 9 năm lại luân phiên trở lại. Chín sao này cũng dùng phối qua từng năm giúp xem vận mệnh con người. Được bắt nguồn tư đời Tống được ghi lại trong “Ngọc hạp ký” của Hứa Chân Quân. Trong Phật giáo cũng có những cuốn kinh liên quan như “Phật thuyết Thất tinh chân ngôn thần chú” “Phật thuyết Bắc đẩu Thất tinh diên mạng “…

Cùng một năm sinh nam và nữ ứng với sao chiếu mệnh khác nhau. (Vd sinh năm 1987 vào năm 2018 Nam sẽ bị sao Thái Dương, Nữ bị sao Thổ Tú chiếu mệnh). Trong 9 sao chiếu mạng thì mỗi sao đều có ngũ hành riêng (Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ) và có sao xấu và sao tốt tương ứng.

Sao xấu: Sao Kế Đô, La hầu, Thái bạch, Vân hớn

Sao tốt: Sao Thủy diệu, Thái dương, Thái âm, Mộc đức

Trung bình: SaoThổ tú

9 loại sao chiếu mệnh
Hình ảnh tượng trưng cho chín loại sau chiếu mệnh trong đá xấu nhất là "Nam la hầu, nữ kế đô"

Sao La Hầu (Kim, xấu)

Đây là sao Khẩu thiệt tinh ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện muộn phiền. Nữ thì dễ đau buồn, lo lắng, huyết quang, sản nghịch… Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch.

Sao Kế Đô  (Thổ, xấu)

Hung tinh là sao xấu. Đại kỵ cho cả nam và nữ, nhưng nữ bị nặng hơn. Thường mang lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ. Lục súc cực kì bất lợi, phụ nữ có khẩu thiệt, thị phi. Đi xa có tiền tài, ở nhà có tai ương. Lưu ý: Nam giới gặp sao này chiếu mạng cẩn thận dễ bị phụ nữ hại. Phụ nữ gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại may mắn.

Sao Thái Bạch (Kim, xấu)

Đây là sao Triều dương tinh, sao này xấu cho cả Nam và Nữ. Cần lưu ý trong công việc kinh doanh dể tiểu nhân quấy phá, mất mát về tiền của dể xảy ra kiện tụng. Lưu ý vào tháng Năm âm lịch. Sao này xấu hơn sao La Hầu.

Sao Vân Hớn (Hỏa, xấu)

Còn gọi là tai tinh, liên quan đến sức khỏe và bệnh tật. Phụ nữ gặp phải sao này có nhiều tai ương, có nạn huyết quang. Nam giới gia đạo bất an, thưa kiện bất lợi. Mọi việc làm cần phải hết sức cẩn trọng và đề phòng. Xấu vào tháng Hai và tháng tám âm lịch.

Sao Thổ Tú  (Thổ, trung bình)

Còn được gọi là ách tinh chủ về tại họa không nên đi xa làm ăn, cẩn trọng tiểu nhân hãm hại. Gặp sao này chiếu mạng thì không có lập trường vững vàng dẫn đến suy nghĩ hoài nghi công việc kinh doanh, không đam mê, hăng say song không gặp tai họa gì lớn. Sao này xấu vào 6 tháng đầu năm, cuối năm công việc bắt đầu tiến triển. Kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch

Sao Thái Dương (Hỏa, tốt)

Thái dương tinh rất tốt cho nam giới, nữ giới thì gặp chút tai ách. Chủ về an khang thịnh vượng giúp làm ăn gặp nhiều may mắn, thăng quan tiến chức, mọi chuyện như ý. Đi làm ăn xa có quý nhân phù trợ gặp nhiều may mắn, phát đạt. Chiếu mệnh tháng 6, tháng 10,

Sao Thái Âm (Thủy, tốt)

Chủ dương tinh (mặt trăng). Chủ về danh lợi, mọi việc đều thuận lợi như ý. Nam gặp sao này được nữ giới giúp đỡ, nhất là về tiền bạc đi lại hanh thông. Phụ nữ thì luôn vui vẻ và hạnh phú có tiền tài, dễ đạt được các ước mơ nhưng sinh nở bất lợi. tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng Chín nhưng kỵ tháng Mười.

Sao Mộc Đức  (Mộc, tốt)

Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự. Hôn nhân hòa hợp, được quý nhân phù trợ gặp nhiều may mắn trong công việc, có nhiều mối quan hệ mới. Đề phòng Phụ nữ có hạn huyết quang. Nam thì về bệnh mắt. Gia đạo có chút bất hòa nhưng không đáng ngại.Tốt vào tháng Mười và tháng mười hai âm lịch.

Sao Thủy Diệu  (Thủy, tốt)

Phước lộc tinh. Chủ về tài vận và phúc lộc. chú ý Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời ra lời vào thị phi. Sao tốt nhưng cũng kỵ tháng Tư và tháng Tám

Bảng tính sao chiếu mệnh hàng năm cho nam và nữ

bảng tính sao chiếu mệnh
Năm 2018 sao La hầu chiếu Nam giới và sao Kế Đô chiếu vào Nữ giới tương ứng với tuổi âm lịch là 10,19,28,37,46,55,64,73 và 82

Hạn và phạm thái tuế

Ngoài sao chiếu mệnh còn có sao hạn là căn cứ vào từng mệnh ngũ hành nạp âm của 12 địa chi để tính qua từng năm chia thành các loại hạn sau:

Huỳnh Tiền (Đại hạn): hao tài và bệnh tật

Thiên Tinh (xấu) : Kiện tụng, chuyện thị phi

Toán Tận (xấu): hao tài tiền của, bệnh tật

Thiên La (xấu): Tiểu nhân ám hại

Địa Võng (xấu) : dễ vướng vào tù tội, mang nhầm tai tiếng

Diêm Vương (xấu): tin buồn đến từ nơi xa

Tam Kheo (Tiểu hạn): nhức mỏi xương khớp đặc biệt là tay chân

Ngũ Mộ (Tiểu hạn) : hao tài

tuổi tuất năm 2018 phạm thái tuế
Năm 2018 là năm Mậu Tuất những người thuộc tuổi tuất bị phạm thái tuế

Phạm thái tuế là khái niệm thời gian được xác định theo nguyên lý ngũ hành đơn giản ở đây là bị Phạm vào năm tuổi và xung thái tuế (12 con giáp)

Xem sao chiếu mệnh, Hạn Năm 2018 cho 12 con giáp

Dựa trên căn cứ 12 địa chi để tính vào từng mệnh ngũ hành nạp âm

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI TÝ

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1948 Mậu Tý Thái Âm Diêm Vương Thái Bạch Thiên La
1960 Canh Tý  Thái Dương Thiên La Thổ Tú Diêm Vương
1972 Nhâm Tý  Thổ Tú Ngũ Mộ Vân Hán Ngũ Mộ
1984 Giáp Tý Thái Âm Diêm Vương Thái Bạch Thiên La
1996 Bính Tý Thái Dương Toán Tận Thổ Tú Huỳnh Tuyển

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI SỬU (HÌNH THÁI TUẾ)

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1949 Kỷ Sửu Kế Đô Địa Võng Thái Dương Địa Võng​
1961 Tân Sửu   Thái Bạch Toán Tận Thái Âm Huỳnh Tuyển 
1973  Quý Sửu   La Hầu Tam Kheo   Kế Đô Thiên Tinh
1985  Ất Sửu Kế Đô Địa Võng  Thái Dương Địa Võng
1997  Đinh Sửu Thái Bạch Thiên Tinh  Thái Âm Tam Kheo 

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI DẦN

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1950 Canh Dần Vân Hán Địa Võng La Hầu Địa Võng​
1962 Nhâm Dần   Thủy Diệu Thiên Tinh Mộc Đức Tam Kheo
1974

Giáp Dần  

Mộc Đức Huỳnh Tuyển  Thủy Diệu Toán Tận
1986 Bính Dần  Vân Hán Thiên La La Hầu  Diêm Vương 
1998 Mậu Dần Thủy Diệu Ngũ Mộ Mộc Đức Ngũ Mộ 

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI MÃO

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1951 Tân Mão Thái Dương Thiên La  Thổ Tú  Diêm Vương 
1963 Quý Mão  Thổ Tú  Ngũ Mộ Vân Hán  Ngũ Mộ
1975 Ất Mão   Thái Âm Diêm Vương  Thái Bạch Thiên La 
1987 Đinh Mão  Thái Dương Toán Tận Thổ Tú   Huỳnh Tuyển
1999 Kỷ Mão Thổ Tú  Tam Kheo  Vân Hán Thiên Tinh

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI THÌN (XUNG THÁI TUẾ)

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1952 Nhâm Thìn Thái Bạch Toán Tận  Thái Âm Huỳnh Tuyển
1964 Giáp Thìn La Hầu  Tam Kheo Kế Đô Thiên Tinh 
1976 Bính Thìn   Kế Đô Địa Võng  Thái Dương Địa Võng 
1988 Mậu Thìn  Thái Bạch Thiên Tinh  Thái Âm Tam Kheo
2000 Canh Thìn  La Hầu Tam Kheo Kế Đô Thiên Tinh

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI TỴ

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1953 Quý Tỵ Thủy Diệu Thiên Tinh  Mộc Đức Tam Kheo
1965 Ất Tỵ Mộc Đức  Huỳnh Tuyển  Thủy Diệu Toán Tận  
1977 Đinh Tỵ   Vân Hán Thiên La  La Hầu Diêm Vương 
1989  Kỷ Tỵ Thủy Diệu Ngũ Mộ  Mộc Đức Ngũ Mộ
2001 Tân Tỵ Mộc Đức Huỳnh Tuyển  Thủy Diệu Toán Tận 

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI NGỌ

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1954 Giáp Ngọ Thổ Tú Ngũ Mộ   Vân Hán Ngũ Mộ
1966  Bính Ngọ Thái Âm  Diêm Vương Thái Bạch Thiên La   
1978 Mậu Ngọ  Thái Dương Toán Tận Thổ Tú Huỳnh Tuyển  
1990  Canh Ngọ Thổ Tú Ngũ Mộ   Vân Hán Ngũ Mộ 
2002 Nhâm Ngọ Thái Âm Diêm Vương Thái Bạch Thiên La   

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI MÙI (PHÁ THÁI TUẾ)

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1955 Ất Mùi La Hầu Tam Kheo    Kế Đô Thiên Tinh 
1967 Ất Mùi Kế Đô Địa Võng  Thái Dương Địa Võng    
1979 Kỷ Mùi Thái Bạch Thiên Tinh Thái Âm Tam Kheo   
1991 Tân Mùi La Hầu Tam Kheo   Kế Đô Thiên Tinh 
2003 Quý Mùi Kế Đô Địa Võng  Thái Dương Địa Võng 

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI THÂN

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1956 Bính Thân Mộc Đức Huỳnh Tuyển  Thủy Diệu Toán Tận 
1968 Mậu Thân Vân Hán Thiên La  La Hầu Diêm Vương 
1980 Canh Thân Thủy Diệu Thiên La  Mộc Đức Tam Kheo   
1992 Nhâm Thân Mộc Đức Huỳnh Tuyển   Thủy Diệu Toán Tận 
2004 Giáp Thân Vân Hán Thiên La   La Hầu Diêm Vương 

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI DẬU (HẠI THÁI TUẾ)

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1957 Đinh Dậu Thái Âm Diêm Vương Thái Bạch  Thiên La 
1969 Kỷ Dậu Thái Dương Toán Tận   Thổ Tú Huỳnh Tuyển
1981 Tân Dậu Thổ Tú Ngũ Mộ    Vân Hán Ngũ Mộ
1993 Quý Dậu Thái Âm Diêm Vương Thái Bạch  Thiên La
2005  Ất Dậu Thái Dương Toán Tận  Thổ Tú Huỳnh Tuyển 

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI TUẤT (TRỰC THÁI TUẾ)

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1958 Mậu Tuất Kế Đô Địa Võng Thái Dương  Địa Võng
1970 Canh Tuất Thái Bạch Toán Tận   Thái Âm Huỳnh Tuyển
1982 Nhâm Tuất La Hầu Tam Kheo    Kế Đô Thiên Tinh 
1994 Giáp Tuất Kế Đô Địa Võng Thái Dương  Địa Võng
2006 Bính Tuất Thái Bạch Thiên Tinh   Thái Âm Tam Kheo 

SAO HẠN NĂM 2018 TUỔI HỢI

Năm sinh Nạp âm

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NAM

Ứng sao chiếu mệnh và hạn của NỮ

1959 Đinh Hợi Mộc Đức Huỳnh Tuyển Thủy Diệu  Toán Tận 
1971 Kỷ Hợi Vân Hán Thiên La   La Hầu  Diêm Vương
1983 Tân Hợi Thủy Diệu Thiên Tinh Mộc Đức Tam Kheo
1995 Quý Hợi Mộc Đức Huỳnh Tuyển Thủy Diệu  Toán Tận 
2007 Ất Hợi Vân Hán Thiên La   La Hầu  Diêm Vương

Sử dụng trang sức đá phong thủy giải hạn (tăng vận) cho sao chiếu mệnh

Theo quy luật âm dương của ngũ hành Trong 9 sao chiếu mệnh thì mỗi sao mang một ngũ hành riêng. Vì vậy khi áp dụng vào trong phong thủy dựa vào tính chất ngũ hành tương sinh tương khắc có thể giúp hóa giải một phần nào đó sao xấu, tận dụng sao tốt giúp cho công việc kinh doanh, sức khỏe, tình cảm gia đình ngày một phát triển. Nếu là sao xấu ta dùng đá có màu sắc tương khắc để giảm tiết, đối với sao tốt ra chọn đá có màu sắc tương sinh để hỗ trợ thêm.

Tiết khí sao chiếu mệnh xấu

Sao La Hầu hành kim (xấu): Dùng hành thủy để tiết khí hành kim của sao La hầu sử dụng các loại đá trang sức màu đen, màu xanh dương như các loại đá thạch anh đen, thạch anh khói đen, đá Aquamarine xanh nước biển, đá flo, đá shapphire xanh dương, Topaz, Tuormaline xanh dương….

Tương tự SAO THÁI BẠCH hành kim (xấu) cũng sử dụng hành thủy và các loại đá trên như sao la hầu.

vòng đá
Vòng tay đá thạch anh ám khói thuộc hành thủy tiết khí sao xấu La Hầu và Thái Bạch

Sao Kế Đô hành thổ (xấu) sử dụng các loại đá thuộc hành kim để tiết khí hành Thổ như đá thạch anh trắng, thạch anh ưu linh trắng, đá mã não trắng, Gỗ hóa thạch vân xám, topaz trắng, sapphire trắng, kim cương…

Tương tự SAO THỔ TÚ hành thổ (trung bình) cũng sử dụng đá thuộc hành kim

phật bản mệnh đá mã não trắng
Phật bản mệnh đá mã não trắng thuộc hành kim tiết khí sao Kế Đô và Sao Thổ Tú (hoặc giải hạn những con giáp bị phạm thái tuế năm 2018)

Sao Vân Hớn thuộc hành hỏa (xấu) dùng hành Thổ để tiết khí sao xấu, sử dụng các loại trang sức đá phong thủy có màu vàng nâu như đá mắt hổ, thạch anh vàng, thạch anh tóc vàng nâu, hổ phách, Saphire vàng, Sipnel…

Vòng tay đá mắt hổ vàng nâu thuộc hành thổ tiết khí sao xấu vân hớn.
Vòng tay đá mắt hổ vàng nâu thuộc hành thổ tiết khí sao xấu vân hớn.

Sao chiếu mệnh tốt

Sao Thái Dương thuộc hành hỏa (tốt) dùng chính hành hỏa để tăng cương cát khí hoặc sử dụng hành mộc để tương sinh cho hỏa . Sử dụng các loại đá phong thủy có màu sắc đỏ, hồng, tím, xanh lá như thạch anh tím, thạch anh tóc đỏ, thạch anh hồng, thạch anh ưu linh đỏ, mã nào đỏ, ruby hồng ngọc, ngọc hồng lựu garnat, thạch anh tóc xanh, cẩm thạch, ngọc bích, caxendon…

vòng thạch anh tóc đỏ
Vòng tay thạch anh tóc đỏ thuộc hành hỏa tăng vượng khí cho sao Thái Dương

Sao Thái Âm thuộc hành thủy (tốt) sử dụng các loại trang sức phong thủy có màu thuộc hành thủy như màu đen, xanh dương hoặc sử dụng màu thuộc hành kim để tương sinh cho thủy như các loại đá thạch anh đen, khói đen, Aquamarine, topaz, thạch anh trắng. ưu linh trắng….

Sao Thủy Diệu thuộc hành thủy cũng như sao thái âm nhưng lưu ý: Sao này xấu cho nữ Dùng Mộc tiết sử dụng trang sức có màu xanh lá như đá cẩm thạch, ngọc bích, ngọc lục bảo, thạch anh tóc xanh, đá lông công….

Vòng tay đá ngọc bích giải sao xấu Thủy Diệu cho Nữ
Vòng tay đá ngọc bích giải sao xấu Thủy Diệu cho Nữ 

Cuối cùng là Sao Mộ Đức thuộc hành mộc (tốt)  Sử dụng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để tăng cường cát khí như mang trang sức đá phong thủy: Cẩm thạch, ngọc lục bảo, caxendon, thạch anh xanh… Hoặc dùng màu đen thuộc Thủy để tương sinh cho mộc

Xem thêm các sản phẩm trang sức đá phong thủy: TẠI ĐÂY

Sử dụng trang sức đá phong thủy giải hạn phạm thái tuế.

Nếu gặp trường hợp này thì nên đeo mặt dây chuyền Phật bản mệnh của tuổi đó để hóa giải. Ví dụ như năm 2018 năm Tuất thì người tuổi Tuất là bị hạn Thái Tuế thì nên đeo Phật bản mệnh tuổi Tuất Phật A Di Đà để được độ mệnh. Trường hợp nếu bạn vừa bị sao xấu chiếu mệnh và phạm thái tuế hoặc xung thái tuế thì trong năm đó sử dụng vị phật hộ mệnh có màu sắc đá tiết khí để ứng dụng tốt nhất.

phật bản mệnh độ mệnh tuổi tuất và tuổi hợi
Phật bản mệnh độ mệnh tuổi tuất và tuổi hợi

 

► ►► Xem thêm các sản phẩm về phật bản mệnh

Qua bài viết hy vọng giúp bạn hiểu rõ phần nào về các loại sao xấu chiếu mệnh và giải hạn phạm thái tuế qua cách dùng trang sức phong thủy để tiết khí. Bạn chưa rõ hoặc đang còn hoài nghi hãy để lại tin nhắn hoặc Email  chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn cho bạn.

Phong Thủy Ngọc An
 
Có thể bạn muốn xem
Tìm hiểu Đá Berly, tinh thể nhiều màu

Tìm hiểu Đá Berly, tinh thể nhiều màu

Đá Berly là một loại đá quý được rất ít người biết đến, ngay cả những ai yêu và chuyên sưu tầm đá quý. Chúng là một trong những khoáng chất đá quý quan trọng và có giá trị nhất trên thế giới

Chi tiết
Đá Morganite, Đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Đá Morganite, Đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Trong các loại đá có màu hồng thì phổ biến và được nhiều người biết đến nhất có lẻ là đá Hồng Ngọc, Thạch anh Hồng, Spinel. Đá Morganite cũng là một loại đá quý màu hồng nhưng màu sắc nhạt là lạnh hơn vậy Đá Morganite là gì chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

Chi tiết
Thông tin về đá Bixbite (Red Beryl)

Thông tin về đá Bixbite (Red Beryl)

Có thể bạn đã biết về Ngọc Lục Bảo loại đá nổi tiếng nhất trong gia đình đá beryl. Nhưng ngọc lục bảo không phải là hiếm nhất mà còn có một loại đá quý hơn đó là Red beryl cũng được biết đến với tên Bixbite hay "Ngọc Lục Bảo Đỏ".

Chi tiết
Đá quý Emerald, Ngọc Lục Bảo là gì?

Đá quý Emerald, Ngọc Lục Bảo là gì?

Ngọc lục bảo với tên khoa học là Emerald được mệnh danh là Nữ Hoàng của các loại đá quý. Là một trong những loại đá được yêu thích được sử dụng trong hơn 4000 năm qua. Chúng sánh ngang với các loại đá quý khác như Kim Cương, Ruby, Sapphire, Ngọc Trai, Cẩm Thạch…

Chi tiết
Tìm hiểu về đá Serpentine, đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Tìm hiểu về đá Serpentine, đặc tính ý nghĩa và tác dụng

Cái tên 'serpentine' được cho là bắt nguồn từ tiếng La Tinh “Serpens” có nghĩa là 'con rắn'. Đá Serpentine đã được nhiều nền văn hóa sử dụng trong nhiều thế kỷ được cho là để bảo vệ chống bệnh tật và ma thuật xấu xa

Chi tiết
Tìm hiểu về Đá Bloodstone (Heliotrope)

Tìm hiểu về Đá Bloodstone (Heliotrope)

Đá Bloodstone hay còn được gọi dưới cái tên khác là Heliotrope, jasper huyết hay huyết ngọc. Heliotrope cũng được đề cập trong những câu chuyện của Boccaccio trong Sách Hoàng tử Galehaut, được gọi là 'Decameron'

Chi tiết
Tìm hiểu về Ngọc Đế Quang (Đá Chrysoprase), ý nghĩa và tác dụng

Tìm hiểu về Ngọc Đế Quang (Đá Chrysoprase), ý nghĩa và tác dụng

Ngọc Đế Quang với tên khoa học là đá Chrysoprase hay chrysoprasus, thường được giới quý tộc, vua chúa thời trong kiến sử dụng đại diện cho sự cao quý và quyền lực

Chi tiết
Đá Diopside là gì? đặc tính, ý nghĩa và tác dụng

Đá Diopside là gì? đặc tính, ý nghĩa và tác dụng

Đá Diopside một loại đá quý đang còn khá xa lạ đối với những người không sành về các loại đá trong phong thủy. Chúng thuộc nhóm đá quý hiếm và không có ở Việt Nam

Chi tiết
Đá Aquamarine ngọc xanh biển món quà đến từ đại dương

Đá Aquamarine ngọc xanh biển món quà đến từ đại dương

Tên đá Aquamarine ngọc xanh biển bắt nguồn từ tiếng LaTin “aqua” là nước, “ mare” là biển. Ngày nay đá Aquamarine luôn nhận được sư quan tâm của rất nhiều người. Nhưng họ lại không thể tìm kiếm được đầy đủ những thông tin cần thiết về loại đá này

Chi tiết
Đá gỗ hóa thạch là gì? đặc tính, ý nghĩa và công dụng

Đá gỗ hóa thạch là gì? đặc tính, ý nghĩa và công dụng

Gỗ hóa thạch được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới, chúng nằm sâu dưới lòng đất, rải rác trên những ngọn đồi gần núi lửa, trong các vách đá, trong trầm tích núi lửa… Tại sao gỗ có thể hóa thành đá, tại sao chúng lại được sử dụng nhiều trong phong thủy?

Chi tiết
Tìm hiểu về Đá Onyx, ý nghĩa và tác dụng

Tìm hiểu về Đá Onyx, ý nghĩa và tác dụng

Hiện nay đá Onyx được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống cũng như trong phong thủy. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem đá Onyx này là gì? Nó có tác dụng gì cho người sử dụng? chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây

Chi tiết
Thông tin về đá Carnelian, đặc tính và tác dụng

Thông tin về đá Carnelian, đặc tính và tác dụng

Đá Carnelian là một trong những viên đá quý được sử dụng từ hơn 4000 năm trước cũng có vai trò quan trọng trong nền văn hóa của người La Mã và Hy Lạp. Chúng được sử dụng để chạm khắc, xuất hiện như những viên đá quý trong các ngôi mộ cổ ở Ai Cập

Chi tiết
Thông tin về đá Lapis Lazuli, đặc tính và tác dụng

Thông tin về đá Lapis Lazuli, đặc tính và tác dụng

Từ thời cổ đại đá Lapis Lazuli đã được rất nhiều người yêu chuộng. Chúng được tìm thấy rất nhiều trong các ngôi mộ có tiền sử hàng nghìn năm ở Messopotamia, Ai Cập, Trung Quốc, Hy Lạp,… và được ưa chuộng cho đến ngày nay

Chi tiết
Thông tin về đá quý hổ phách (Amber)

Thông tin về đá quý hổ phách (Amber)

Nghe có vẻ khó tin nhưng đá hổ phách (Amber) thực chất được hình thành từ quá trình hóa thạch của nhựa cây trải qua hàng triệu đến hàng trăm triệu năm

Chi tiết
Đá Topaz món quà thiên nhiên ban tặng

Đá Topaz món quà thiên nhiên ban tặng

Thiên nhiên luôn dành tặng cho con người những món quà tuyệt vời nhất. Trải qua hàng trăm năm hình thành trong lòng đất ở những điều kiện và áp suất nhiệt độ cao đã cho ra đời những loại đá quý thiên nhiên tuyệt mỹ. Trong đó đá Topaz là một trong những loại đá quý được thiên nhiên ưu đãi.

Chi tiết
Loading...